Cách tính điểm IELTS Reading chi tiết

IELTS Reading là phần thi quan trọng dễ lấy điểm nhất trong 4 kỹ năng còn lại. Để có thể tính điểm bài thi IELTS Reading chính xác, bạn hãy xem chi tiết bài viết này nhé!

Thang điểm IELTS Reading

Phần thi IELTS Reading có 40 câu hỏi tương ứng với mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1 điểm, tổng là 40 điểm. Sau đó sẽ được quy đổi sang điểm IELTS từ 0 – 9.

IELTS Reading (Academic) IELTS Reading (General training)
Số câu trả lời đúng Điểm đạt được Số câu trả lời đúng Điểm đạt được
3 – 4 2.5 5 – 7 2.5
5 – 6 3.0 8 – 11 3.0
7 – 9 3.5 12 – 14 3.5
10 – 12 4.0 15 – 18 4.0
13 – 15 4.5 19 – 22 4.5
16 – 19 5.0 23 – 26 5.0
20 – 22 5.5 27 – 29 5.5
23 – 26 6.0 30 – 31 6.0
27 – 29 6.5 32 – 33 6.5
30 – 32 7.0 34 – 35 7.0
33 – 34 7.5 36 – 37 7.5
35 – 36 8.0 38 8.0
37 – 38 8.5 39 8.5
39 – 40 9.0 40 9.0

Đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh theo điểm IELTS

Kết quả của IELTS không có đậu hoặc trượt mà chỉ có phiếu báo điểm kết quả thi. Từ kết quả của IELTS, người ta đánh giá bạn như sau:

  • 0 điểm: IELTS không có 0 điểm, 0 điểm tương ứng với việc thí sinh bỏ thi và không có thông tin nào để chấm bài.
  • 1 điểm – không biết sử dụng tiếng Anh: thí sinh không biết ứng dụng tiếng Anh trong cuộc sống (hoặc chỉ có thể biết một vài từ đơn lẻ).
  • 2 điểm – lúc được, lúc không: gặp khó khăn lớn trong việc viết và nói tiếng Anh. Không thể giáo tiếp thực sự trong cuộc sống ngoài việc sử dụng một vài từ đơn lẻ hoặc một vài cấu trúc ngữ pháp ngắn để trình bày, diễn đạt mục đích tại thời điểm nói – viết.
  • 3 điểm – sử dụng tiếng Anh ở mức hạn chế: Có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp trong một vài tình huống quen thuộc và thường gặp vấn đề trong quá trình giao tiếp thực sự.
  • 4 điểm – hạn chế: có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh giao tiếp thành thạo trong các tình huống cụ thể và gặp vấn đề khi có quá trình giao tiếp phức tạp.
  • 5 điểm – bình thường: có thể sử dụng một phần ngôn ngữ và nắm được trong phần lớn các tình huống mặc dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng tốt ngôn ngữ trong lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.
  • 6 điểm – khá: tuy có những chỗ không tốt, không chính xác và hiệu quả nhưng nhìn chung là sử dụng ngôn ngữ thành thạo. Có thể sử dụng tốt trong các tình huống phức tạp và đặc biệt là trong các tình huống quen thuộc.
  • 7 điểm – tốt: nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi không có thực sự chính xác, không phù hợp, không hiểu trong tình huống nói. Nói chung là có hiểu các lí lẽ tinh vi và sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp.
  • 8 điểm – rất tốt: hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ mắc một số lỗi như không chính xác và không phù hợp. Nhưng những lỗi này chưa thành hệ thống. Trong tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu và có thể sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
  • 9 điểm – thông thạo: có thể sử dụng ngôn ngữ hoàn toàn đầy đủ.

Thang điểm IELTS trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi cùng với điểm overal. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Thang điểm IELTS

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 7.5 (Nghe), 7.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.5 (Nói). Điểm tổng của thí sinh này là 7.0 (27 ÷ 4 = 6.75 = 7.0)

Tương tự cách tính, một thí sinh có số điểm như sau: 4.0 (Nghe); 3.5 (Đọc), 4.0 (Viết) và 4.0 (Nói). Như vậy điểm tổng sẽ là 4.0 (15.5 ÷ 4 = 3.875 = 4.0)

Trong trường hợp thí sinh có số điểm là 6.5 (Nghe), 6.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.0 (Nói). Như vậy điểm tổng của thí sinh này là 6 (24.5 ÷ 4 = 6.125 = 6).

Trên đây là cách tính điểm IELTS Reading chi tiết. Nếu bạn có thắc mắc hoặc đóng góp ý kiến cho bài viết thì hãy comment xuống phía dưới cho mọi người cùng biết nhé!

Random Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*
*